cách sử dụng chữ ký số VNPT

Bảo mật trong chữ ký số cá nhân

Bảo mật trong chữ ký số cá nhân
Đánh giá

Các giao dịch qua mạng internet đều tiềm ẩn những nguy cơ cao. Đơn giản vì tội phạm công nghệ cao càng ngày càng phát triển. Các nhà cung cấp dịch vụ đều nhận thức được điều này, bởi vậy, tất cả chữ ký số cá nhân đều được thành lập dựa trên nền tảng tầng mã hóa công khai (PKI) và công nghệ mã khóa công khai (RSA).

Theo đố, mỗi chữ ký số đều đảm bảo có 1 cặp khóa (keypair) bao gồm khóa công khai (public key) và khóa bí mật (private key).  Nhờ vào cặp khóa này, người dùng có thể khẳng định được tính pháp lý và bảo vệ các giao dịch của mình một cách tối ưu nhất.

Tính năng giúp chữ ký số cá nhân đảm bảo giao dịch

Khi sử dụng chữ ký số cá nhân, bạn băn khoăn không biết chữ ký số được sử dụng như thế nào, làm sao để đảm bảo an toàn cho giao dịch quan trọng, trực tuyến. Liệu rằng sau khi ký hợp đồng, các điều khoản có bị đối phương sửa đổi không… Mọi thắc mắc của bạn đều chính đáng. Thế nhưng, bạn có thể yên tâm, bởi:

+ Tính năng chống chối bỏ của chữ ký số cá nhân: Sau khi bạn hoặc đối tác thực hiện ký vào hợp đồng trực tuyến, chữ ký số cá nhân sẽ xác định cụ thể, đích danh đối tượng ký. Bởi vậy, khi đã đặt bút ký, giống như việc thực hiện ký tay, bạn hoặc đối tác sẽ không thể xóa bỏ chữ ký khỏi văn bản.

chữ ký số cá nhân

+ Tính toàn vẹn: văn bản sau khi ký điện tử sẽ được bảo vệ toàn vẹn, không bị thêm, bớt nội dung.

Không bị copy, làm giả: Một yếu tố bảo mật tuyệt vời của chữ ký số cá nhân là trong lúc bạn sử dụng chữ ký số, văn bản sẽ được mã hóa lại bằng hàm băm đảm bảo toàn bộ nội dung văn bản không thể thực thêm/ bớt. Muốn thực hiện điều này, bạn sẽ cần dùng đến khóa bí mật của mình để mã hóa. Sau khi đối tác nhận được văn bản sẽ giải mã với khóa công khai để lấy lại hàm băm và kiểm tra với hàm băm của văn bản nhận được. Qua đó, xác định rõ được đối tác gửi, mọi thông tin liên quan.

Mã khóa bảo mật của chữ ký số cá nhân

Môi trường giao dịch trực tuyến luôn tiềm ẩn những nguy cơ khó lường trước, bởi vậy, việc bảo vệ an toàn cho các giao dịch của chữ ký số luôn được đặt lên hàng đầu.

Các nhà cung cấp dịch vụ đều nhận thức được điều này, bởi vậy, tất cả chữ ký số cá nhân đều được thành lập dựa trên nền tảng tầng mã hóa công khai (PKI) và công nghệ mã khóa công khai (RSA).

Theo đố, mỗi chữ ký số đều đảm bảo có 1 cặp khóa (keypair) bao gồm khóa công khai (public key) và khóa bí mật (private key).  Nhờ vào cặp khóa này, người dùng có thể khẳng định được tính pháp lý và bảo vệ các giao dịch của mình một cách tối ưu nhất.

Tính năng giúp chữ ký số cá nhân đảm bảo giao dịch

Khi sử dụng chữ ký số cá nhân, bạn băn khoăn không biết chữ ký số được sử dụng như thế nào, làm sao để đảm bảo an toàn cho giao dịch quan trọng, trực tuyến. Liệu rằng sau khi ký hợp đồng, các điều khoản có bị đối phương sửa đổi không… Mọi thắc mắc của bạn đều chính đáng. Thế nhưng, bạn có thể yên tâm, bởi:

+ Tính năng chống chối bỏ của chữ ký số cá nhân: Sau khi bạn hoặc đối tác thực hiện ký vào hợp đồng trực tuyến, chữ ký số cá nhân sẽ xác định cụ thể, đích danh đối tượng ký. Bởi vậy, khi đã đặt bút ký, giống như việc thực hiện ký tay, bạn hoặc đối tác sẽ không thể xóa bỏ chữ ký khỏi văn bản.

chữ ký số cá nhân

+ Tính toàn vẹn: văn bản sau khi ký điện tử sẽ được bảo vệ toàn vẹn, không bị thêm, bớt nội dung.

Không bị copy, làm giả: Một yếu tố bảo mật tuyệt vời của chữ ký số cá nhân là trong lúc bạn sử dụng chữ ký số, văn bản sẽ được mã hóa lại bằng hàm băm đảm bảo toàn bộ nội dung văn bản không thể thực thêm/ bớt. Muốn thực hiện điều này, bạn sẽ cần dùng đến khóa bí mật của mình để mã hóa. Sau khi đối tác nhận được văn bản sẽ giải mã với khóa công khai để lấy lại hàm băm và kiểm tra với hàm băm của văn bản nhận được. Qua đó, xác định rõ được đối tác gửi, mọi thông tin liên quan.

0 phản hồi

Để lại lời nhắn

Muốn tham gia các cuộc thảo luận? Hãy đóng góp!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *